viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2

"1. Việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện thông qua hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. 3. Việc thừa Quan hệ từ là một kiến thức quan trọng của chương trình Tiếng Việt và liên quan đến các bài tập về phần Luyện nói và phần Tập làm văn. Việc liên kết các từ giúp bài viết có mấu chốt khoa học hơn. Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn diễn đạt sai, nhầm câu, khó hiểu do chưa hiểu đúng, chưa hợp lý trong cách Bài thi IELTS được phân thành 2 loại là IELTS Academic (học thuật) và IELTS General training module (đào tạo chung). chất lượng và sự đa dạng trong mẫu câu sử dụng; Câu 8: Viết bài luận trình bày quan điểm. Tiêu chí đánh giá là các ý bổ trợ cho quan điểm, ngữ pháp, từ viết một đoạn văn ( chủ đề tự chọn) khoảng 7-9 câu, trong đó có sử dụng ít nhất 1 cụm động từ, 1 cụm danh từ, 1 cụm tính từ. - Cụm tính từ là loại tổ hợp từ do tính từ với một số từ ngữ phụ thuộc (đứng trước và đứng sau) nó tạo thành, bổ sung ý Cả 2 vòng lặp đều sử dụng để lặp lại môđoạn code nào đó khi điều kiện đúng. Nếu điều kiện sai sẽ không có đoạn code nào bên trong thân vòng lặp được thực hiện. Khác nhau. Một số điểm khác nhau giữa vòng lặp for và vòng lặp while trong C++ như sau: Forster Co Ax Single Stage Press Reviews. Câu điều kiện loại 2 nằm trong chuỗi bài học về câu điều kiện mà bạn cần phải nắm chắc để không bị nhầm lẫn với các loại còn lại. Để giúp bạn học vững kiến thức, IELTS Fighter sẽ chia sẻ cho bạn kiến thức tổng quát về câu điều kiện loại 2 và cách sử dụng nó ra sao nhé! Định nghĩa Câu điều kiện loại 2 được sử dụng để diễn tả một hành động, sự việc không thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai dựa vào một điều kiện không có thật ở hiện tại. Câu điều kiện loại 2 hay câu điều kiện nói chung luôn gồm 2 mệnh đề Mệnh đề chính mệnh đề kết quả và Mệnh đề if mệnh đề điều kiện và 2 mệnh đề này có thể đổi vị trí cho nhau trong câu. Công thức Mệnh đề if Mệnh đề chính If + S + V past simple S + would/ could + V-inf Lưu ý - Động từ “to be” ở mệnh đề if luôn được chia là were ở tất cả các ngôi. - Trong mệnh đề chính, would/wouldn’t được dùng để giả định chung chung một kết quả trái ngược với hiện tại còn could/ couldn’t được dùng để nhấn mạnh giả thiết về khả năng có thể hay không thể làm gì trái ngược với hiện tại. - Ngoài would và could, chúng ta có thể sử dụng các trợ động từ khác như might, should, had to, ought to trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại 2. Ví dụ Pete could buy this laptop if he had more money. Pete có thể sẽ mua chiếc laptop này nếu anh ấy có nhiều tiền hơn. If I were you, I wouldn’t worry too much about it. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không quá lo lắng về điều đó. Cách dùng Cách dùng Ví dụ Dùng để diễn tả một hành động, sự việc có thể sẽ không xảy ra trong tương lai If I were rich, I would buy that car. Nếu tôi giàu có, tôi sẽ mua chiếc xe đó. Dùng để khuyên bảo, đề nghị hoặc yêu cầu I wouldn’t buy it if I were you. Tôi sẽ không mua nó nếu tôi là bạn. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 If + S + V past simple, S + would/ could + V-inf → Were + S + N/ Adj/ to V, S + would/ could + V-inf Ví dụ If I were you, I wouldn’t drink that smoothie. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không uống ly sinh tố đó đâu. → Were I you, I wouldn’t drink that smoothie. If this purse weren’t so expensive, I would buy it. Nếu chiếc ví này không quá đắt, tôi sẽ mua nó. → Weren’t this purse so expensive, I would buy it. If you took that music class, you could play the piano. Nếu bạn tham gia lớp học nhạc đó, bạn có thể chơi piano. → Were you to take that music class, you could play the piano. Biến thể của câu điều kiện loại 2 Biến thể mệnh đề if If + S + were + V-ing, S + would/ could + V-inf Ví dụ If I were listening to music, I wouldn’t hear what you said. Nếu tôi đang nghe nhạc, tôi sẽ không nghe thấy những gì bạn nói. If + S + had + PII, S + would/ could + V-inf Ví dụ If I had had a map, I wouldn’t get lost. Nếu tôi có bản đồ, tôi sẽ không bị lạc. Biến thể mệnh đề chính If + S + V past simple, S + would/ could + be + V-ing Ví dụ If it were Monday, I would be working at the company. Nếu hôm nay là thứ Hai, tôi sẽ đang làm việc ở công ty. If + S + V past simple, S + V past simple Ví dụ If I finished my work yesterday, I was free today. Nếu hôm qua tôi đã hoàn thành công việc của mình thì hôm nay tôi đã rảnh rỗi. Bài tập có đáp án Bài 1. Chọn đáp án đúng. 1. If I were/was/would be ....................... rich, I will try/would try/tried ....................... to help the poor. 2. What would you do/will you do/did you do ....................... if you see/would see/saw ....................... a huge spider in your shoe? 3. If I was/would be/were ....................... you, I asked/would ask/will ask ....................... for their help. 4. If he finded/would find/found ....................... a wallet in the street, he would take/took/taked ....................... it to the police. 5. If she were/was/would be ....................... a colour, she is/would be/were ....................... red. 6. They were/would be/will be ....................... terrified if they saw/see/would see ....................... aliens in their garden. Bài 2. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc, sử dụng câu điều kiện loại 2. 1. If I have ....................... a lot of money, I buy ....................... a yacht. 2. If I be ....................... a baby, I cry ....................... all of the time. 3. If she eat ....................... lots of chocolate, she have ....................... bad teeth. 4. If I not have ....................... a pencil, I borrow ....................... one. 5. If he not have to ....................... go to school, he watch ....................... television all day. 6. If she have ....................... good grades, she be ....................... happy. 7. My boss be ....................... very pleased if I finish ....................... the job. 8. I not go ....................... to school if I have ....................... a bad cold. 9. If she earn ....................... some money, she buy ....................... a new dress. 10. If I invite ....................... fifty friends to my birthday party, my parents be ....................... mad. Bài 3. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc, sử dụng câu điều kiện loại 2. 1. If he start ....................... at once, he arrive ....................... there by midday. 2. Tom be ....................... sick if he eat ....................... all those chocolates. 3. If I lose ....................... my glasses, I not be ....................... able to read. 4. You become ....................... ill if you forget ....................... your jacket. 5. If the weather get ....................... colder, I buy .......................a new coat. Bài 4. Chọn đáp án đúng. 1. If I win/won/had won ....................... the lottery, I am/will be/would be/would have been ....................... a millionaire. 2. If I am/were/will be/had been ....................... rich, I will quit/would quit/quit ....................... my job. 3. I travel/would travel/will travel ....................... around the world if I quit/will quit/would quit ....................... my job. 4. I buy/will buy/would buy ....................... anything I want if I get/got/will get/would get ....................... that jackpot. 5. I buy/will buy/would buy/would have bought ....................... the most expensive car if I want/wanted/will want/would want ........................ 6. If I travel/traveled/would travel ....................... somewhere, I stay/will stay/would stay/would have stayed ....................... in the most luxurious hotels. 7. But I am not/will not be/would not be ....................... too materialistic if I have/had/will have/would have ....................... millions of dollars. 8. I help/will help/would help ....................... the poor if I become/became/had become ....................... a millionaire. 9. I give/will give/would give ....................... some money to charities, if I am/will be/would be/were ....................... rich. 10. If I have/had/will have/would have ....................... millions of dollars, I am not/will not be/would not be ....................... mean. Bài 5. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc, sử dụng câu điều kiện loại 2. - If we have ....................... a yacht, we sail ....................... the seven seas. - If he have ....................... more time, he learn ....................... karate. - If they tell ....................... their father, he be ....................... very angry. - She spend ....................... a year in the USA if it be ....................... easier to get a green card. - If their son be ....................... taller, he be ....................... a model. - We help ....................... you if we know ....................... how. - My brother buy ....................... a sport car if he have ....................... enough money. - If I feel ....................... better, I go ....................... to the cinema with you. - If you go ....................... by bike more often, you not be ....................... so flabby. - She not talk ....................... to you if she be ....................... mad at you. Đáp án Bài 1. 1. were; would try 2. would you do; saw 3. were; would ask 4. found; would take 5. were; would be 6. would be; saw Bài 2. 1. had; would buy 2. were; would cry 3. ate; would have 4. didn’t have; would borrow 5. didn’t have to; would watch 6. had; would be 7. would be; finished 8. wouldn’t go; had 9. earned; would buy 10. invited; would be Bài 3. 1. started; would arrive 2. would be; ate 3. lost; wouldn't be 4. would become; forgot 5. got; would buy Bài 4. 1. won; would be 2. were; would quit 3. would travel; quit 4. would buy; got 5. would buy; wanted 6. traveled; would stay 7. would not be; had 8. would help; became 9. would give; were 10. had; would not be Bài 5. - had; would sail - had; would learn - told; would be - would spend; were - were; could be - would help; knew - would buy; had - felt; would go - went; would not be - would not talk; were Vậy là đã kết thúc bài học về câu điều kiện loại 2 rồi. Các bạn đã nắm vững được kiến thức hay chưa? Nếu chưa thì hãy comment xuống phía dưới để IELTS Fighter giúp bạn nhé. Chúc bạn học tiếng Anh hiệu quả! Câu điều kiện là một điểm ngữ pháp được nhiều giáo viên nhấn mạnh về tầm quan trọng trong các bài kiểm tra cũng như giao tiếp hàng ngày. Dưới đây là cấu trúc câu điều kiện loại 2, cách sử dụng và các biến thể đầy đủ nhất. Xem thêm CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH CÔNG THỨC, CÁCH SỬ DỤNG VÀ BÀI TẬP A. Công thức và cách sử dụng câu điều kiện loại 2 1. Câu điều kiện loại 2 là gì? Câu điều kiện loại 2 thuộc nhóm câu điều kiện if, dùng để diễn tả một sự việc, hành động không thể xảy ra ở tương lai, đi kèm với một điều kiện không có thật ở hiện tại. Điều kiện không có thật đó chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với hiện tại. 2. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 Các loại câu điều kiện đều có điểm chung là gồm có 2 mệnh đề mệnh đề điều kiện và mệnh đề chính. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 như sau If + S + V-ed /V2, S + would/ could/ should + V1 wouldn’t / couldn’t + V1 If + S + were/was, S + would/ could/ should + V1 wouldn’t / couldn’t + V1 Lưu ý Nhiều bạn băn khoăn câu điều kiện loại 2 dùng was hay were thì câu trả lời là "Đối với người bản xứ, họ thường sử dụng “were” cho tất cả mọi ngôi, thay cho “was”." Ví dụ If I were rich, I would try to help the world. Xem thêm CẤU TRÚC CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1 CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ CỤ THỂ CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG CẤU TRÚC UNLESS NHẤT ĐỊNH BẠN PHẢI BIẾT 3. Các trường hợp sử dụng câu điều kiện loại 2 Dùng để diễn tả một hành động, sự việc có thể sẽ không xảy ra trong tương lai. Ví dụ về câu điều kiện loại 2 If I were rich, I would buy that house. Nếu tôi giàu có, tôi sẽ mua căn nhà đó -> hiện tại tôi không giàu Dùng để khuyên bảo, đề nghị người khác hoặc đưa ra một yêu cầu lịch sự. Ví dụ về câu điều kiện loại 2 If I were you, I wouldn't love her. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không yêu cô ấy -> tôi không yêu cô ấy vì tôi không phải là bạn Cấu trúc câu điều kiện loại 2 dùng dể diễn tả một điều giả tưởng không có thật trong cuộc sống, hoặc một sự tưởng tượng về thế giới của bạn hoặc người khác. Ví dụ câu điều kiện loại 2 If I had a lot of money, I would build a school for the gifted. Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ xây một ngôi trường năng khiếu -> bây giờ tôi không có nhiều tiền Dùng để đưa ra lý do vì sao bạn không thể làm việc gì cấu trúc của câu điều kiện loại 2 cũng có thể dùng để từ chối đề nghị của người khác một cách lịch sự. Ví dụ If I had not a business in Paris on this weekend. I would have participated in your wedding party. Nếu tôi không có chuyến công tác ở Paris cuối tuần này, tôi sẽ tham gia tiệc cưới của bạn -> cuối tuần này tôi phải đi công tác Dùng để đưa ra câu hỏi mang tính giả thuyết. Lưu ý nội dung của câu hỏi này cũng không có tính thực tế và không xảy ra trong tương lai. Ví dụ What would you do if you had only 1 month left to live? Bạn sẽ làm gì nếu bạn chỉ còn 1 tháng để sống? Xem thêm => ĐẢO NGỮ CÂU ĐIỀU KIỆN ĐỊNH NGHĨA, CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, BÀI TẬP => SIÊU HOT! TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN TỪ A - Z B. Các biến thể của câu điều kiện loại 2 1. Biến thể ở mệnh đề chính Công thức If + QKĐ, S + would/could/might/had to... + be + V-ing Ví dụ If it were Thursday, I would be lying on my bed. Nếu hôm nay là thứ Năm, tôi sẽ đang nằm dài trên giường. Công thức If + QKĐ, QKĐ Ví dụ If I finished my report yesterday, I was free today. Nếu hôm qua tôi làm xong bản báo cáo thì hôm nay tôi đã rảnh rỗi 2. Biến thể ở mệnh đề if Công thức If + QKTD, S + would/could + V-inf Ví dụ If I were reading this novel, I wouldn’t need her review. Nếu tôi đang đọc cuốn tiểu thuyết đó, tôi sẽ không cần nhận xét của cô ấy. Công thức If + QKHT, S + would/could + V-inf Ví dụ If I hadn’t studied too late last night, I could go to school earlier. Nếu tối qua tôi không đọc đến quá khuya, tôi đã có thể đến trường sớm hơn. C. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 1. Đảo ngữ câu điều kiện là gì? Đảo ngữ trong tiếng Anh là hình thức đảo ngược vị trí thông thường của chủ ngữ và động từ trong câu để nhấn mạnh một thành phần hay ý nghĩa của câu. Đảo ngữ câu điều kiện xảy ra với mệnh đề “If”. Lúc này các trợ động từ trong câu sẽ đứng đầu mệnh đề. Cụ thể các trợ động từ như “should” trong câu điều kiện loại 1, “were” trong câu câu điều kiện loại 2 và “had” trong câu điều kiện loại 3. Các từ này sẽ được đảo lên trước chủ ngữ, đứng đầu câu và thay thế cho từ “if”. Trong thực tế, các bạn sẽ thường thấy dạng đảo ngữ câu điều kiện loại 2 và 3 phổ biến hơn đảo ngữ câu điều kiện loại 1. Ví dụ đảo ngữ câu điều kiện If I had had dinner properly last night, I wouldn’t have been so hungry this morning. = Had I had dinner properly last night, I wouldn’t have been so hungry this morning. Nếu tối qua mà tôi ăn bữa tối đầy đủ thì sáng nay tôi đã không đói tới mức vậy. 2. Công dụng đảo ngữ câu điều kiện Việc sử dụng cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện sẽ giúp bạn Nhấn mạnh mệnh đề If, mệnh điều kiện if clause. Biến câu văn trở nên phù hợp với lối viết học thuật, tăng sự trang trọng. Thu gọn mệnh đề điều kiện và toàn bộ câu điều kiện. 3. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2. Đảo ngữ trong câu điều kiện loại loại 2 sẽ làm cho sự việc ở mệnh đề IF trở nên nhẹ nhàng hơn. Khi này câu nói được dùng để đưa ra lời khuyên một cách lịch sự. Đảo ngữ với động từ to be Were + S + not + … + S + would/might/could + V Ví dụ đảo ngữ câu điều kiện loại 2 If I were your boss, I would fire them all. = Were I your boss, I would fire them all. Nếu tôi là sếp của cậu, tôi sẽ sa thải hết tất cả bọn họ. Đảo ngữ với động từ thường Were + S + not + to V … + S + would/might/could + V Ví dụ đảo ngữ câu điều kiện loại 2 If I had the chance, I would fire them all. = Were I to have the chance, I would fire them all. Nếu tôi có cơ hội, tôi sẽ sa thải hết tất cả bọn họ. 4. Lưu ý khi đảo ngữ câu điều kiện loại 2 Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 sử dụng to be là “were” cho tất cả các chủ ngữ Trong câu chỉ có Ved, không có “were”, ta mượn trợ động từ were đảo lên đầu, chuyển Ved -> to verb Ví dụ If you studied at Langmaster, your English would be much better. = Were you to study at Langmaster, your English would be much better. Nếu bạn học ở Langmaster thì trình độ tiếng Anh của bạn sẽ tốt hơn nhiều. Khi trong câu có sẵn “were”, ta trực tiếp đảo trợ động từ were lên đầu câu, thực hiện theo cấu trúc D. Câu điều kiện hỗn hợp 1. Câu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 1 Trong công thức câu điều kiện hỗn hợp loại 1, mệnh đề 1 mệnh đề if’ chia ở thì quá khứ hoàn thành còn thì sử dụng với mệnh đề chính là điều kiện hiện tại. If + S + had + V3/V-ed + ..., S + would + Vbare If + câu điều kiện loại 3, câu điều kiện loại 2 Lưu ý Tương tự với tất cả các câu điều kiện cơ bản, thứ tự của các mệnh đề trong câu điều kiện hỗn hợp cũng không cố định. Tuy nhiên, bạn cần sắp xếp lại đại từ và thay đổi dấu chấm câu khi bạn điều chỉnh thứ tự của các mệnh đề, nhưng ý nghĩa sẽ không thay đổi. 2. Cấu trúc cầu điều kiện hỗn hợp loại 2 Trong cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 2, mệnh đề 1 mệnh đề if’ chia ở thì quá khứ đơn giản còn thì sử dụng với mệnh đề chính là điều kiện hoàn thành. If + S + V-ed, S + would have + V3/V-ed If + câu điều kiện loại 2, câu điều kiện loại 3 Tham khảo chi tiết về cầu điều kiện hỗn hợp TẠI ĐÂY C. Các dạng bài tập câu điều kiện loại 2 1. Chia động từ ở thì đúng nhất If I was offered this job, I think I take…………..it. I’m sure Tom will borrow you a book. I would be very surprised if he refuse…………… Many people would be out of work if that factory close……………down. If she sold her house, she not/get………….much money for it. They’re expecting us. They would be worried if we not come………………. Would Henry be angry If I take……………..his car without asking? Ann give me this bracelet. She be……………. upset if I lost it. If someone walk…………..in here with a snake, I’d be very frightened. What would happen if you not go…………….to school tomorrow? I’m sure she understand……………….if you explained the situation to her. Xem thêm 50+ BÀI TẬP CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2 CÓ ĐÁP ÁN 2. Viết lại câu với cấu trúc câu điều kiện loại 2 I’m not going to buy that car because it’s too expensive. She doesn’t go out very often because she can’t walk without help He is weak but he doesn’t play sport. We can’t go out for dinner because it’s raining. I can’t see you this Monday because I have to work. Mike lives with his parents because he can’t buy an apartment. Mary is sad because she has a small house. I don’t know his address so I can’t send him an invitation card. I am so busy so I don’t have enough time to go to the theater. I like to buy a new shoes but I don’t have enough money. 3. Viết lại câu ở thể nghi vấn hoặc trả lời với mệnh đề if Perhaps one day a billionare will ask you to marry him. What would you do if…………………………………….? Perhaps one day you will lose your package in a foreign country? What……………………………………………………….? Perhaps one day somebody will throw an tomato at you. What…………………………………………………………? Perhaps one day your key will be stolen. What………………………………………………………….? Perhaps one day somebody will park his car on your foot steps. What………………………………………………………..? Are you going to catch the train? we / arrive too early No, if we caught the train,………………………………… Is he going to take the interview? he / fail it No, if…………………………………………………………….. Are you going to invite Mary to the party? I / have to invite Helen too No, if…………………………………………………………….. Are you going to school now? I / not / study No, if……………………………………………………………… Is she going to apply for the job? she / not / get / it No, if……………………………………………………………….. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 là điểm ngữ pháp tương đối dễ nhớ, bởi nó không có quá nhiều biến thể phức tạp. Hãy thường xuyên thực hành cấu trúc này với các dạng bài tập như trên nhé. Cấu trúc câu điều kiện trong tiếng anh luôn là một phần ngữ pháp quan trọng, cốt lõi và thường xuất hiện nhiều trong các kì thi cấp 2, cấp 3, toeic hay ielts. Ngoài nắm được cấu trúc cơ bản bạn cũng cần phải hiểu rõ những quy luật, cách làm cụ thể để tránh sai sót trong kiểm tra. Bài viết sau đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về cấu trúc câu điều kiện cũng như những bài tập câu điều kiện vận dụng từ cơ bản đến chuyên trúc câu điều kiện loại 1Cấu trúc câu điều kiện loại 2Cấu trúc câu điều kiện loại 3Một số lưu ý trong câu điều kiệnPhân dạng bài tập viết lại câu điều kiệnCách để vị trí từ “will/would” sao cho phù hợp nhấtBài tập câu điều kiệnCấu trúc câu điều kiện loại 1Dùng để diễn tả những hành động sự việc chỉ xảy ra ở thì hiện tại hoặc tương trúc If + S + Verb thì hiện tại, S + will can, may + Verb nguyên mẫu If it is rain, we will cancel the meeting concert. Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ hủy buổi hòa nhạcCấu trúc câu điều kiện loại 2Dùng để diễn tả những ước muốn, mong cầu cái mà khó có thể xảy ra ở thực tại hiện tại hoặc tương trúc If + S + Verb quá khứ, S +would could, might + Verb nguyên mẫuLưu ý Nếu Verb ở vế “if” là động từ tobe thì luôn sử dụng “were” không được sử dụng “was” If I had a lot of money, I would buy lots of designer clothes and bagsNếu tôi có nhiều tiền, tôi sẽ mua thật nhiều những quần áo và túi xách hàng hiệuCấu trúc câu điều kiện loại 3Dùng để diễn tả những sự kiện, tình huống đã không thể xảy ra ở trong quá trúc If + S + had + V3/ed, S + would could, might + have + V3/ If you had not come to the meeting yesterday, you would have met our foreign boss.Nếu hôm qua anh không đến buổi họp trễ, thì anh đã được gặp vị sếp nước ngoài của công ty chúng taNhưng thực chất thì anh ta đã đến trễMột số lưu ý trong câu điều kiện+Unless = if …. not nếu không+ Trong trường hợp đảo ngữ của câu điều kiện thì “if” sẽ được thay thế bằng từ “should” trong cầu điều kiện loại 1, “Were” trong câu điều kiện loại 2 và “Had” trong câu điều kiện loại If she tries to study this problem, she will understand their nature. câu điều kiện loại 1→ Should she try to study this problem, she will understand their If I were you, I would choose to study abroad to further my career. câu điều kiện loại 2→ Were I you, I would choose to study abroad to further my If he had gone to the United States to work, he would have had a good chance of advancing in his career. câu điều kiện loại 3→ Had he gone to the United States to work, he would have had a good chance of advancing in his Dạng chia động từĐây là dạng bài câu điều kiện đơn giản và dễ làm nhất, thông thường đề sẽ cho một vế đã chia sẵn động từ, bạn có dựa vào thì trong câu trước hoặc dịch nghĩa hoặc suy luận tùy vào độ khó dễ khác dụ If I finished fixing the computer, I will continue playing the game.→ Trong trường hợp này thì ta thấy động từ ở vế “if” ở thì quá khứ đơn nên động từ “will” cần được chia sẽ là “would” quá khứ của từ will.Như đã đề cập ở trên ngoài việc cho biết thì ở một vế thì sẽ có trường hợp đều trống cả 2 động từ 2 vế. Lúc này bạn cần phải dịch nghĩa của câu, nếu sự việc diễn tả những hành động xảy ra trong quá khứ thì ta dùng câu điều kiện loại 3. Trong trường hợp nghĩa của câu thể hiện một mong muốn, yêu cầu hoặc sự việc nào đó chắc chắn khó mà xảy ra được thì dùng loại 2, nếu có khả năng xảy ra thì dùng câu điều kiện loại dụ If she attend the party, she meet her idol.→ Bởi vì cả 2 vế động từ đều cần được chia thì nên ta sẽ dịch nghĩa để xác định chính xác. Ở đây khi dịch nghĩa nó thể hiện một sự kiện ở quá khứ “Nếu cô ta tham dự bữa tiệc thì cô ta đã được gặp thần tượng của mình”. Sự việc ở quá khứ ta áp dụng cấu trúc câu điều kiện loại 3→ If she attended the party, she would have met her Dạng viết lại câu dùng ifCách nhận dạng đó là người ta để các liên từ nối giữa 2 vế câu như so, that’s why, mẹo làm bài nhanh mà không cần hiểu nghĩa hoàn toàn+ Nếu cả 2 vế trong câu sử dụng liên từ đều chia ở thì tương lai đơn thì ta dùng cấu trúc câu điều kiện loại 1 chú ý không cần phủ định mệnh đề trong câu+ Nếu một vế thì hiện tại còn một vế ở thì tương lai hoặc hiện tại thì ta vẫn sử dung if loại 2 chú ý lúc này ta cần phủ định lại mệnh đề trong câu+ Nếu 2 vế có một thì quá khứ thì ta dùng câu điều kiện loại 3+ Trong câu có các liên từ nếu phủ định rồi thi khi viết cấu trúc if ta bỏ “not” và ngược lại+ Xuất hiện từ because ở vế nào ta thay thế bằng từ “if” ở vế đó.+ Nếu xuất hiện các từ như so hoặc that’s why thì ta để từ “if” ở vế còn lại trong số ví dụ minh I did not buy that because it was not discounted.→ If it had discounted, I would have She doesn’t like spicy food, so she doesn’t eat any food at the party.→ If she liked spicy food, she would eat any food at the Dạng viết câu điều kiện đối từ if sang unless và ngược lạiCách làm khá đơn giản bởi vì bạn chỉ cần hiểu rõ là if … not = unless là If I did not like singing, I would not join this club.→ Unless I liked singing, I would not join this If he doesn’t apologize to me, I won’t be on his team.→ Unless he apologizes to me, I won’t be on his Dạng viết lại câu từ cấu trúc có “without” sang cấu trúc có “if”Tương tự như Unless thì without cũng mang nghĩa là nếu không thì, vì thế mà ta cũng dùng if… not để Without advice from you, I have failed this project.→ If you didn’t give me advice, I have failed this Without the air, every creature on earth will be extinct.→ If there is no air, every creature on earth will be Dạng viết lại câu đổi từ câu có Or, otherwise sang câu điều kiện ifCấu trúc dạng này thường là Câu mệnh lệnh yêu cầu + or/ otherwise + S + will …Cách làm dạng này thường sẽ bắt đầu bằng “If you don’t” và bỏ các từ or/otherwise ra khỏi Listen, or you won’t follow the teacher’s lecture Lắng nghe nào, hoặc là bạn sẽ không theo kịp bài giảng của giáo viên→ If you don’t listen, you won’t follow the teacher’s lecture. Nếu bạn không lắng nghe thì bạn sẽ không theo kịp bài giảng của giáo viên6. Dạng viết lại câu mà đổi từ cấu trúc “But for” sang câu điều kiện ifCách làm dạng này ta chỉ cần sử dụng “if it weren’t for” mà thay thế cho từ “but for” ở trong câu, còn những từ còn lại ta giữ nguyên không But for your car, I would be late for the meeting.→ If it weren’t for your car, I would be late for the ra đôi khi còn có các dạng câu điều kiện ám chỉProvided that, providing that mang nghĩa miễn là cũng bằng với “if”In case mang nghĩa là phòng để vị trí từ “will/would” sao cho phù hợp nhất1. “Will” đứng ngay sau ifRất hiếm khi gặp trường hợp mà câu điều kiện lại xuất hiện từ will ngay liền kề trong vế if như vậy. Tuy nhiên cũng phòng ngừa một số trường hợp đặc biệt trong các bài thi. Sử dụng “will” trong vế if nhằm nhấn mạnh sự việc không diễn ra trong thực tại mà là ở sau này, về dụ khi ta so sánh 2 câu điều kiện như sauCâu 1 If it’s convenient for you, we will someday travel together.Nếu nó thuận tiện với bạn thì chúng ta sẽ chọn một ngày nào đó để đi du lịch cùng nhauCâu 2 If it will be convenient for you, we will someday travel together.Nếu bạn thấy thuận tiện thì chúng ta sẽ chọn một ngày nào đó để đi du lịch cùng nhau→ Mặc dù dịch nghĩa thuần ta cảm thấy nó không khác gì nhau, tuy nhiên thực chất ở câu 2 người nói đang hàm ý không phải là bây giờ mà là sau này mới tính đến chuyện đi du “Will/ would” đứng ngay sau if→ Thể hiện sự bằng lòng chấp thuận hoặc không vừa ý của người nói.+ Khi mong muốn được giúp đỡ, thực hiện lời nhờ vả của người dụ 1Câu hỏi Do you want me to turn off the air conditioner in your room?Bạn có muốn tôi tắt máy lạnh trong phòng cho bạn không?Trả lời Yes, if you will/ would vâng, xin anh vui lòngVí dụ 2 If you will/ would wait in the lobby, I will inform my boss.Bạn vui lòng đợi ở sảnh, tôi sẽ đi thông báo với sếp của mình+ Khi đề cập đến một ai khácVí dụ If she will/would/could only study hard, I am sure she’d pass this exam.Nếu cô ấy chịu cố gắng học tập hơn nữa, tôi chắc chắn rằng cô ta sẽ đậu kì thi.+ Trong các bài viết trang trọng, lịch sự, nhã nhặnVí dụ I’d feel very happy, if you will/would take me to the airport now.Tôi sẽ cảm thấy rất là hạnh phúc, nếu anh vui lòng đưa tôi đến sân bay ngay bây giờ+ Trong những câu giao tiếp hàng ngày thể hiện cảm xúc bằng lòng, thuận ý hoặc trái ý lẫn nhauVí dụ If you accept this term, we will/would sign this contract agreement.Nếu bạn chấp nhận điều khoản này, chúng tôi bằng lòng ký kết thỏa thuận hợp đồng này.Bài tập câu điều kiệnBài tập 1 Chia từ trong ngoặc theo thì hợp lý của từng câu1. If I meet him, I tell______ him to come see you immediately2. If Julia repair ______this old computer, he use ______it for another two If I were you, I go______ to that seminar for more You do______ everything more perfectly if you listen to what I If he win _______ the contest this time, he be______ very rich…6. If she work______ lazily, she would be If Jenny have______ more time, she will complete the entry very much If it rain______ heavily, everyone has to postpone flight to If I know______ that you felt tired, I come ______ to drive If Jack clean ______ his house clean, he will be rewarded with candy from his If I have______ a wish, I would wish I had lots of If he love______ me, he do _______ anything to conquer If I see where your watch is, I notify______ you If she win ______ that test, she have______ a good If I agree______ to go to the party last night, I meet _______ my former I prepare ______ everything perfect for the party if you pay ______ me high My family go _______ to the resort if the weather hadn’t been so bad If you give _______ me a reasonable discount, I buy ______ these goods in Lisa feel ______ very happy if her boyfriend show ______ up suddenly at the If you send _______ an invitation to them, they would not come to this If John speak ______Chinese well, he have ______ the opportunity to attend a meeting with the Chinese He would never have known this secret if his mother not reveal ______ it so Rose will be left behind in her travels if she continue ______to rest like If you lend ______ me money, I’ll buy a new phone for You will be honored to contribute to the completion of this project if you put ______ effort into Mary visit ______ her hometown in March if she not have ______ any unexpected If I be ______ you, I not accept ______ becoming his If you not help ______ me with this project, I not be ______ able to finish it so He will be fined if he continue ______ to answer the phone while You feel ______more excited if you join ______ this án1. If I meet him, I will tell him to come see you immediately2. If Julia had repaired this old computer, he could have used it for another two If I were you, I would go to that seminar for more You can do everything more perfectly if you listen to what I If he wins the contest this time, he will be very rich…6. If she worked lazily, she would be If Jenny has more time, she will complete the entry very much If it rains heavily, everyone has to postpone flight to If I had known that you felt tired, I would have come to drive If Jack cleans his house clean, he will be rewarded with candy from his If I had a wish, I would wish I had lots of If he loves me, he will do anything to conquer If I see where your watch is, I will notify you If she had won that test, she would have a good If I had agreed to go to the party last night, I would have met my former I will prepare everything perfect for the party if you pay me high My family would have gone to the resort if the weather hadn’t been so bad If you give me a reasonable discount, I will buy these goods in Lisa would feel very happy if her boyfriend showed up suddenly at the If you did not send an invitation to them, they would not come to this If John speaks Chinese well, he will have the opportunity to attend a meeting with the Chinese He would never have known this secret if his mother had not revealed it so Rose will be left behind in her travels if she continues to rest like If you lend me money, I’ll buy a new phone for You will be honored to contribute to the completion of this project if you put effort into Mary will visit her hometown in March if she does not have any unexpected If I were you, I would not accept becoming his If you didn’t help me with this project, I wouldn’t be able to finish it so He will be fined if he continues to answer the phone while You will feel more excited if you join this tập 2 Viết lại các câu sau theo cấu trúc câu điều kiện1. She cannot cook because she feels very tired He was so timid in love, so he lost Jane helps me survey the market, so I plan to share a commission with You cannot understand me because you are a rich Tim drinks too much alcohol every day, that’s why he is hospitalized for Kate likes K-pop music, so she spends the money to buy tickets for the He has many beloved girls, that’s why he becomes so My health improves better because I exercise I didn’t eat dinner with everyone, so I feel very hungry He got fired because he was too Stay away from this place or I’ll report the area’s You always complain about everything that happens in your life, that’s why I never want to work in a team with Follow the instructions or you will ruin People will not go camping in this stormy I love art, that’s why I organized this án1. If she didn’t feel very tired today, she could If he hadn’t been so timid in love, he wouldn’t lose If Jane didn’t help me survey the market, I wouldn’t plan to share a commission with If you weren’t a rich man, you could understand If Tim didn’t drink too much alcohol every day, he wouldn’t be hospitalized for If Kate didn’t like K-pop music, she wouldn’t spend the money to buy tickets for the If he hadn’t many beloved girls, he wouldn’t become so If I didn’t exercise daily, I wouldn’t improve my health If I had eaten dinner with everyone, I wouldn’t feel very hungry If he hadn’t been too lazy, he wouldn’t have gotten If you stayed away from this place, I wouldn’t report the area’s If you didn’t complain about everything that happened in your life, I would work in a team with If you didn’t follow the instructions, you would ruin If it weren’t stormy, people would go If I didn’t love art, I wouldn’t organize this tập 3 Chọn đáp án đúng nhất1. If he ______ my husband, I ______ very proud for was/feeled B. was/ will feel C. were/would feel D. were/ will feel2. If you ______ hard speaking English every day, you ______ master it practiced/ would B. practice/will C. had practiced/would D. practiced/ will3. He ______feel very happy if you ______ to see his show would/ came B. won’t/come C. will/come D. wouldn’t/came4. If the weather ______ not too cold, we ______ go out is/will B. has been/will C. being/would D. was/would5. If John ______ to harass her, she ______ report this to her continues/will B. continued/would C. had continued/would have D. continues/ would6. You ______ never have true love if you ______ to rob it from would/ want B. will/want C. will/wanted D. would/ wanted7. If he ______ to other people’s opinions, he ______ everything so had listened/wouldn’t have caused B. listened/wouldn’t cause C. listens/ won’t cause D. had listened/wouldn’t cause8. If I ______ you, I ______ his request had been/ would have accepted B. am/will accept C. were/would accept D. were/ would have accepted9. You ______ feel such pain if you ______ experience will/do B. won’t/ don’t C. wouldn’t/didn’t D. wouldn’t/don’t10. You ______ feel happy every day if you ______ how to give love to everyone around will/ know B. would/knew C. won’t/know D. wouldn’t/ knewTrên đây là tổng hợp những kiến thức, cách làm kèm theo các bài tập thường xuất hiện trong thi cử của cấu trúc câu điều kiện trong tiếng anh, đặc biệt là dạng bài tập viết lại câu điều kiện. Hiểu được ý nghĩa và vận dụng nó hợp lý sẽ giúp bạn tránh được những lỗi sai thường gặp cũng như nâng cao tính chính xác của mình. Hy vọng bài viết trên sẽ hữu ích với bạn, xin cảm nghiệp cử nhân ngôn ngữ Anh năm 2010, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy về Tiếng Anh. Nguyễn Võ Mạnh Khôi là một trong những biên tập viên về mảng ngoại ngữ tốt nhất tại VerbaLearn. Mong rằng những chia sẽ về kinh nghiệm học tập cũng như kiến thức trong từng bài giảng sẽ giúp độc giả giải đáp được nhiều thắc mắc. Câu điều kiện là một điểm ngữ pháp được nhiều giáo viên nhấn mạnh về tầm quan trọng trong các bài kiểm tra cũng như giao tiếp hàng ngày. Dưới đây là cấu trúc câu điều kiện loại 2, cách sử dụng và các biến thể đầy đủ nhất. Xem thêm CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH CÔNG THỨC, CÁCH SỬ DỤNG VÀ BÀI TẬP A. Công thức và cách sử dụng câu điều kiện loại 2 1. Câu điều kiện loại 2 là gì? Câu điều kiện loại 2 thuộc nhóm câu điều kiện if, dùng để diễn tả một sự việc, hành động không thể xảy ra ở tương lai, đi kèm với một điều kiện không có thật ở hiện tại. Điều kiện không có thật đó chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với hiện tại. 2. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 Các loại câu điều kiện đều có điểm chung là gồm có 2 mệnh đề mệnh đề điều kiện và mệnh đề chính. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 như sau If + S + V-ed /V2, S + would/ may/ ought to + V1 wouldn’t / couldn’t + V1 If + S + had been/was, S + would/ may/ ought to + V1 wouldn’t / couldn’t + V1 Lưu ý Nhiều bạn băn khoăn câu điều kiện loại 2 dùng was hay had been thì câu trả lời là “Đối với người bản xứ, họ thường sử dụng “had been” cho tất cả mọi ngôi, thay cho “was”.” Ví dụ If I had been wealthy, I might attempt to assist the world. Xem thêm CẤU TRÚC CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1 CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ CỤ THỂ CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG CẤU TRÚC UNLESS NHẤT ĐỊNH BẠN PHẢI BIẾT 3. Các trường hợp sử dụng câu điều kiện loại 2 Dùng để diễn tả một hành động, sự việc có thể sẽ không xảy ra trong tương lai. Ví dụ về câu điều kiện loại 2 If I had been wealthy, I might purchase that home. Nếu tôi giàu có, tôi sẽ mua căn nhà đó -> hiện tại tôi không giàu Dùng để khuyên bảo, đề nghị người khác hoặc đưa ra một yêu cầu lịch sự. Ví dụ về câu điều kiện loại 2 If I had been you, I would not love her. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không yêu cô ấy -> tôi không yêu cô ấy vì tôi không phải là bạn Cấu trúc câu điều kiện loại 2 dùng dể diễn tả một điều giả tưởng không có thật trong cuộc sống, hoặc một sự tưởng tượng về thế giới của bạn hoặc người khác. Ví dụ câu điều kiện loại 2 If I had some huge cash, I might construct a faculty for the gifted. Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ xây một ngôi trường năng khiếu -> bây giờ tôi không có nhiều tiền Dùng để đưa ra lý do vì sao bạn không thể làm việc gì cấu trúc của câu điều kiện loại 2 cũng có thể dùng để từ chối đề nghị của người khác một cách lịch sự. Ví dụ If I had not a enterprise in Paris on this weekend. I might have participated in your wedding ceremony get together. Nếu tôi không có chuyến công tác ở Paris cuối tuần này, tôi sẽ tham gia tiệc cưới của bạn -> cuối tuần này tôi phải đi công tác Dùng để đưa ra câu hỏi mang tính giả thuyết. Lưu ý nội dung của câu hỏi này cũng không có tính thực tế và không xảy ra trong tương lai. Ví dụ What would you do when you had only one month left to dwell? Bạn sẽ làm gì nếu bạn chỉ còn 1 tháng để sống? Xem thêm => ĐẢO NGỮ CÂU ĐIỀU KIỆN ĐỊNH NGHĨA, CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, BÀI TẬP => SIÊU HOT! TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN TỪ A – Z B. Các biến thể của câu điều kiện loại 2 1. Biến thể ở mệnh đề chính Công thức If + QKĐ, S + would/may/would possibly/needed to… + be + V-ing Ví dụ If it had been Thursday, I might be mendacity on my mattress. Nếu hôm nay là thứ Năm, tôi sẽ đang nằm dài trên giường. Công thức If + QKĐ, QKĐ Ví dụ If I completed my report yesterday, I used to be free at this time. Nếu hôm qua tôi làm xong bản báo cáo thì hôm nay tôi đã rảnh rỗi 2. Biến thể ở mệnh đề if Công thức If + QKTD, S + would/may + V-inf Ví dụ If I had been studying this novel, I wouldn’t want her evaluate. Nếu tôi đang đọc cuốn tiểu thuyết đó, tôi sẽ không cần nhận xét của cô ấy. Công thức If + QKHT, S + would/may + V-inf Ví dụ If I hadn’t studied too late final night time, I may go to highschool earlier. Nếu tối qua tôi không đọc đến quá khuya, tôi đã có thể đến trường sớm hơn. C. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 1. Đảo ngữ câu điều kiện là gì? Đảo ngữ trong tiếng Anh là hình thức đảo ngược vị trí thông thường của chủ ngữ và động từ trong câu để nhấn mạnh một thành phần hay ý nghĩa của câu. Đảo ngữ câu điều kiện xảy ra với mệnh đề “If”. Lúc này các trợ động từ trong câu sẽ đứng đầu mệnh đề. Cụ thể các trợ động từ như “ought to” trong câu điều kiện loại 1, “had been” trong câu câu điều kiện loại 2 và “had” trong câu điều kiện loại 3. Các từ này sẽ được đảo lên trước chủ ngữ, đứng đầu câu và thay thế cho từ “if”. Trong thực tế, các bạn sẽ thường thấy dạng đảo ngữ câu điều kiện loại 2 và Three phổ biến hơn đảo ngữ câu điều kiện loại 1. Ví dụ đảo ngữ câu điều kiện If I had had dinner correctly final night time, I wouldn’t have been so hungry this morning. = Had I had dinner correctly final night time, I wouldn’t have been so hungry this morning. Nếu tối qua mà tôi ăn bữa tối đầy đủ thì sáng nay tôi đã không đói tới mức vậy. 2. Công dụng đảo ngữ câu điều kiện Việc sử dụng cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện sẽ giúp bạn Nhấn mạnh mệnh đề If, mệnh điều kiện if clause. Biến câu văn trở nên phù hợp với lối viết học thuật, tăng sự trang trọng. Thu gọn mệnh đề điều kiện và toàn bộ câu điều kiện. 3. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2. Đảo ngữ trong câu điều kiện loại loại 2 sẽ làm cho sự việc ở mệnh đề IF trở nên nhẹ nhàng hơn. Khi này câu nói được dùng để đưa ra lời khuyên một cách lịch sự. Đảo ngữ với động từ to be Have been + S + not + … + S + would/would possibly/may + V Ví dụ đảo ngữ câu điều kiện loại 2 If I had been your boss, I might hearth all of them. = Have been I your boss, I might hearth all of them. Nếu tôi là sếp của cậu, tôi sẽ sa thải hết tất cả bọn họ. Đảo ngữ với động từ thường Have been + S + not + to V … + S + would/would possibly/may + V Ví dụ đảo ngữ câu điều kiện loại 2 If I had the possibility, I might hearth all of them. = Have been I to have the possibility, I might hearth all of them. Nếu tôi có cơ hội, tôi sẽ sa thải hết tất cả bọn họ. 4. Lưu ý khi đảo ngữ câu điều kiện loại 2 Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 sử dụng to be là “had been” cho tất cả các chủ ngữ Trong câu chỉ có Ved, không có “had been”, ta mượn trợ động từ had been đảo lên đầu, chuyển Ved -> to verb Ví dụ If you studied at Langmaster, your English could be significantly better. = Have been you to check at Langmaster, your English could be significantly better. Nếu bạn học ở Langmaster thì trình độ tiếng Anh của bạn sẽ tốt hơn nhiều. Khi trong câu có sẵn “had been”, ta trực tiếp đảo trợ động từ had been lên đầu câu, thực hiện theo cấu trúc D. Câu điều kiện hỗn hợp 1. Câu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 1 Trong công thức câu điều kiện hỗn hợp loại 1, mệnh đề 1 mệnh đề if’ chia ở thì quá khứ hoàn thành còn thì sử dụng với mệnh đề chính là điều kiện hiện tại. If + S + had + V3/V-ed + …, S + would + Vnaked If + câu điều kiện loại 3, câu điều kiện loại 2 Lưu ý Tương tự với tất cả các câu điều kiện cơ bản, thứ tự của các mệnh đề trong câu điều kiện hỗn hợp cũng không cố định. Tuy nhiên, bạn cần sắp xếp lại đại từ và thay đổi dấu chấm câu khi bạn điều chỉnh thứ tự của các mệnh đề, nhưng ý nghĩa sẽ không thay đổi. 2. Cấu trúc cầu điều kiện hỗn hợp loại 2 Trong cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 2, mệnh đề 1 mệnh đề if’ chia ở thì quá khứ đơn giản còn thì sử dụng với mệnh đề chính là điều kiện hoàn thành. If + S + V-ed, S + would have + V3/V-ed If + câu điều kiện loại 2, câu điều kiện loại 3 Tham khảo chi tiết về cầu điều kiện hỗn hợp TẠI ĐÂY C. Các dạng bài tập câu điều kiện loại 2 1. Chia động từ ở thì đúng nhất If I used to be provided this job, I believe I take…………..it. I’m positive Tom will borrow you a guide. I might be very stunned if he refuse…………… Many individuals could be out of labor if that manufacturing unit shut……………down. If she offered her home, she not/get………….a lot cash for it. They’re anticipating us. They might be fearful if we not come………………. Would Henry be offended If I take……………..his automobile with out asking? Ann give me this bracelet. She be……………. upset if I misplaced it. If somebody stroll…………..in right here with a snake, I’d be very frightened. What would occur when you not go…………….to highschool tomorrow? I’m positive she perceive……………….when you defined the scenario to her. Xem thêm 50+ BÀI TẬP CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2 CÓ ĐÁP ÁN 2. Viết lại câu với cấu trúc câu điều kiện loại 2 I’m not going to purchase that automobile as a result of it’s too costly. She doesn’t exit fairly often as a result of she will’t stroll with out assist He’s weak however he doesn’t play sport. We are able to’t exit for dinner as a result of it’s raining. I can’t see you this Monday as a result of I’ve to work. Mike lives together with his mother and father as a result of he can’t purchase an residence. Mary is unhappy as a result of she has a small home. I don’t know his handle so I can’t ship him an invite card. I’m so busy so I don’t have sufficient time to go to the theater. I like to purchase a brand new footwear however I don’t find the money for. 3. Viết lại câu ở thể nghi vấn hoặc trả lời với mệnh đề if Maybe at some point a billionare will ask you to marry him. What would you do if…………………………………….? Maybe at some point you’ll lose your bundle abroad? What……………………………………………………….? Maybe at some point any individual will throw an tomato at you. What…………………………………………………………? Maybe at some point your key might be stolen. What………………………………………………………….? Maybe at some point any individual will park his automobile in your foot steps. What………………………………………………………..? Are you going to catch the prepare? we / arrive too early No, if we caught the prepare,………………………………… Is he going to take the interview? he / fail it No, if…………………………………………………………….. Are you going to ask Mary to the get together? I / have to ask Helen too No, if…………………………………………………………….. Are you going to highschool now? I / not / research No, if……………………………………………………………… Is she going to use for the job? she / not / get / it No, if……………………………………………………………….. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 là điểm ngữ pháp tương đối dễ nhớ, bởi nó không có quá nhiều biến thể phức tạp. Hãy thường xuyên thực hành cấu trúc này với các dạng bài tập như trên nhé. Câu điều kiện loại 2 nằm trong chuỗi các bài học về câu điều kiện mà các bạn học sinh cần nắm vững để không bị nhầm lẫn với các loại còn lại. Hãy cùng ôn lại toàn bộ kiến thức về loại câu này trong bài viết dưới đây nhé. Tham khảo thêm Công thức câu điều kiện loại 1 Câu điều kiện loại 3 1.. Định nghĩa về câu điều kiện loại 2 Câu điều kiện loại 2 là loại câu dùng để diễn tả một hành động hay sự việc có thể sẽ không xảy ra trong tương lai dựa vào điều kiện không có thật ở hiện tại. 2. Công thức của câu điều kiện loại 2 Chi tiết công thức, cấu trúc của câu điều kiện loại 2 để các bạn tham khảo Mệnh đề If Mệnh đề chính IF + S + Ved/V2 S + Could/would/should…+ V 0 IF + Hiện tại đơn HTĐ + Quá khứ đơn QKĐ + Quá khứ hoàn thành QKHT + Quá khứ đơn QKĐ + S + Could/would/should…+ V 0 + S + Could/would/should…+ V ing Lưu ý ở cau dieu kien loai 2 chúng ta sử dụng Were cho tất cả các ngôi 3. Cách dùng và ví dụ của câu điều kiện loại 2 – Dùng để đưa ra lời khuyên với cấu trúc phổ biến trong cách sử dụng này If I were you, I would… → Ví dụ If I were you, I would sell that car. – Dùng để đưa ra một yêu cầu mang tính lịch sự với cấu trúc câu phổ biến It would be great if you could… sẽ thật tuyệt nếu bạn…. → Ví dụ It would be great if you could buy a cake tonight. – Dùng để diễn tả hàng động/ sự việc có thể không xảy ra trong tương lai. → Ví dụ If I were rich, I would buy this house. 4. Một số biến thể cần lưu ý của câu điều kiện loại 2 a Biến thể ở mệnh đề IF – Cấu trúc If + Thì QKTD, S + would/could/should… + V0. → Ví dụ If he were studing, I would not diturb him. – Cấu trúc If + Thì QKHT, S + would/could/should… + V0 → Ví dụ If I had finished my homework yesterday, I could go to the cinema with friends. b Biến thể ở mệnh đề chính – Cấu trúc If + Thì QKĐ, S + would/could/should… + be + Ving → Ví dụ If I won the lotery, I would be traveling around the world now. – Cấu trúc If + Thì QKĐ, Thì QKĐ. → Ví dụ If you perfect English, you had a great job. 5. Bài tập câu điều kiện loại 2 có đáp án Tham khảo một số dạng bài tập trắc nghiệm dưới đây để hiểu và nắm vững hơn các kiến thức nhé! Bài tập 1 Chọn từ đúng với cấu trúc câu .1. If I was/were/ would be ____ billionaire, I would try/ will try/tried ____ to help the poor. What will you do/ would you do/did you do ____ if you see/ saw/would see ____ a huge spider in your shoe? If I was/were /would be ____ you, I asked/ will ask/ would ask ____ for their help. If he would find/finded/ found ____ a wallet in the street, he taked /would take/took ____ it to the police. If she was/were/ would be ____ a colour, she is/were /would be ____ red. They were/will be /would be ____ terrified if they see/saw/ would see ____ aliens in their garden. *Đáp án bài tập 1 were – would try would you do – saw were – would ask found – would take were – would be would be – saw Bài tập 2 Hoàn thành câu sau sao cho đúng If Linh start ____ at once, she arrive ____ there by midday. I be ____ sick if I eat ____ all those ice-creams. If I lose____my glasses, I not be_____ able to read. You become ____ wet if you forget ____ your umbrella. If the weather get ____ colder, he buy ____a new jacket. *Đáp án bài tập 2 started – would arrive would be – ate lost – would not be would become – forgot got – would buy Bài tập 3 Chia động từ đúng trong ngoặc If he have ____ a lot of money, he buy ____ a new car. If my brother be ____ a baby, he cry ____ all of the time. If You eat ____ lots of cake, you have ____ bad teeth. If I not have ____ a eraser, I buy ____ one. If I not have to ____ work, I play ____ game all day *Đáp án bài tập 3 had – would buy were – would cry ate – would have did not have – would buy did not have to – would play

viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2